Có nhiều loại đá cắt khác nhau tương ứng với các ứng dụng khác nhau. Bài viết này cung cấp cho bạn đọc cách lựa chọn thông số đá cắt phù hợp. Dựa trên yêu cầu cụ thể như vật liệu phôi, loại sản phẩm.
1. Các thông số đá cắt

Theo tiêu chuẩn ISO, JIS đá cắt thường có ký hiệu là một dãy chữ số như hình. Cụ thể ý nghĩa của từng chữ cái và số là:
- A (Abrasive Grain): loại hạt mài
- 100 (Grain Size): độ hạt
- N (Dgree of bond): độ cứng của đá
- N (Bond Agent): loại keo kết dính
- 205×0.8×25.4 (Dimension): kích thước tương ứng đường kính x chiều dày x lỗ
2. Chọn đá cắt theo ứng dụng
Về kích thước đá cắt cần dựa vào máy mài sử dụng. Bảng dưới đây gợi ý người dùng các thông số đá cắt phù hợp theo ứng dụng riêng biệt
| Vật liệu phôi | Ứng dụng | Thông số phù hợp |
| Thép hợp kim (SKS) Thép làm khuôn (SKD) Thép lò xo (SUP) | – Ống thép làm mũi khoan, chốt định vị, trục truyền động,… – Dưỡng kiểm, block gauge – Mũi khoan, dao phay,… | A 100 N |
| Thép carbon (C45, C55,…) Thép dụng cụ (SK) Thép mềm (SS) | – Chốt pin đẩy – Đồ gá, chi tiết máy | A 100 P |
| Vật liệu thép siêu cứng như SNCM hoặc thép gió, SKH,… | – dụng cụ cắt – chi tiết máy đặc biệt | HA 100 J NA 100 J |
| Molybdenum và inox SUS | – Linh kiện điện tử – Chi tiết inox | WA 100 R WA 220 R |
| Gang dẻo, gang cầu, gang xám | – Chi tiết đúc | AC 100 J |
| Titan Kính epoxy và nhựa Bakelite và đá Vật liệu không chứa sắt nói chung Thạch anh, Pha lê và thủy tinh cứng Thủy tinh soda nói chung Gốm sứ | Các bộ phận làm bằng vật liệu composite Đồ trang trí cứng và mẫu răng giả Các sản phẩm thủy tinh đã qua xử lý nói chung | GC 100 P GC 100 N GC 150 N GC 150 L GC 150 H |
| Kim loại màu như: nhôm, vàng, bạc, vonfram,… | Trang sức, đồ nội thất,…. | GC 320 P GC 320 R GC 400 L |
Đây là các loại đá cấu tạo từ hạt gốm thông thường, ngoài ra còn một loại đá cắt nữa là đá cắt kim cương.
3. Đá cắt kim cương
Đá cắt mài sử dụng kim cương nhân tạo làm hạt mài, dùng để cắt các vật liệu rất cứng như: carbide, gốm, kính, đá quý, silicon, và thép tôi cứng.

Đây là loại đá có khả năng cắt gọt cao nhất tuy nhiên giá thành khá cao. Thông số của loại đá này chưa được tiêu chuẩn hóa ISO nên không có gợi ý thông số cụ thể. Người dùng cần liên hệ với hãng để được tư vấn loại phù hợp với ứng dụng.
Hy vọng qua bài viết này bạn đọc có thể chọn được loại thông số đá cắt phù hợp theo ứng dụng. Ngoài ra người dùng cũng nên test thử nhiều loại đá khác nhau để kiểm nghiệm và đạt được chất lượng tối ưu nhất.
Xem thêm
Bài viết được trích dẫn từ bài viết của hãng HEIWA (Nhật Bản) theo link
Bài viết có tham khảo nội dung được tạo từ Chat GPT
Bạn đọc quan tâm các sản phẩm đá cắt xin truy cập link
Bạn đọc quan tâm các sản phẩm đá cắt kim cương xin truy cập link
Tham khảo các sản phẩm đá mài phẳng tại: link
Quý khách tham khảo các sản phẩm đá mài tròn tại: link
Tham khảo các sản phẩm đá mài hợp kim tại: link